Quảng Cáo
Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập vô cơ đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Quang Diệu
Ngày gửi: 06h:41' 19-11-2009
Dung lượng: 12.7 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hồ Quang Diệu
Ngày gửi: 06h:41' 19-11-2009
Dung lượng: 12.7 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
C;WINDOWSsystem 32 sshutch.exe 0 / powerdown
Bài tập Hóa Đại cương – Vô cơ
Phần A : Ôn tập phần cấu tạo chất và nhiệt động hóa học đã học trong học phần Hóa Đại cương
Liên kết hóa học
Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải thích.
NaF, MgF2, AlF3, SiF4, SF6
K2O, K2S, K2Se, K2Te
2. Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải thích.
CrO, Cr2O3, CrO3
Al2O3, AlCl3, Al(NO)3
3. Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải thích.
MgCl2, FeCl2, HgCl2
HNO3, AgNO3, TlNO3
Độ âm điện là gì? Cho biết ý nghĩa của khái niệm độ âm điện khi đánh giá bản chất của liên kết hóa học? Khái niệm này có hạn chế gì?
Vì sao chỉ quan tâm đến khả năng phân cực của cation và khả năng bị phân cực của anion khi xem xét ảnh hưởng của sự phân cực ion đến phần cộng hóa trị của liên kết khi sử dụng mô hình của hợp chất ion. Những yếu tố nào làm tăng khả năng phân cực của cation và khả năng bị phân cực của anion.
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phần cộng hóa trị của liên kết khi sử dụng mô hình của hợp chất ion.
Các nguyên tố C, Si, Ge, Sn, Pb đều có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là ns2np2 nhưng các đơn chất của chúng chuyển dần từ dạng không kim loại sang kim loại:
C, Si, Ge : không kim loại.
Sn có hai dạng thù hình: Sn xám : không kim loại; Sn trắng : kim loại.
Pb chỉ có dạng thù hình kim loại.
Giải thích hiện tượng trên như thế nào? Có ranh giới hoàn toàn rõ rệt giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết kim loại không? Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến đặc tính không định chỗ của liên kết kim loại?
theo quan điểm của thuyết liên kết cộng hóa trị ( LH) khi nào giữa các nguyên tử hình thành liên kết cộng hóa trị? Độ bền của liên kết cộng hóa trị là gì? Độ bền liên kết giữa 2 nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hãy cho biết sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Hãy cho biết các liên kết nào là liên kết mạnh trong hóa học. Phân tử có thể tạo thành chỉ nhờ lực liên kết van der waals hoặc liên kết hydro được không? tại sao.
Nêu điều kiện để có liên kết hydro? Bản chất của liên kết hydro là gì? Phân biệt liên kết hydro nội phân tử và liên kết hydro liên phân tử. Những hợp chất nào trong các hợp chất sau có khả năng tạo liên kết hydro : PH3 , H3BO3, HF, HCl, CH4, H2O, H2S. Giải thích.
Trường hợp nào thì công thức hóa học phản ánh thành phần của một phân tử, trường hợp nào công thức hóa học chỉ phản ánh tỷ lệ của các loại nguyên tử có trong một hợp chất hóa học?
Cho biết:
Các hợp chất dưới đây luôn tồn tại ở dạng phân tử đơn giản ở cả ba trạng thái khí, lỏng và rắn: CO2, HBr.
Các hợp chất dưới đây có thể tồn tại ở trạng thái khí ở dạng phân tử đơn giản, ở trạng thái lỏng và rắn có thể tạo thành các đại phân tử (polimer mạch thẳng): BeCl2, FeI2.
Giải thích nguyên nhân, rút kết luận về điều kiện cho sự polymer hóa khi chuyển một chất cộng hóa trị từ trạng thái khí thành trạng thái lỏng hoặc rắn.
Cho biết các chất nào trong các chất cộng hóa trị dưới đây có thể chuyển từ dạng phân tử đơn giản thành đại phân tử khi chuyển nó từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng hoặc trạng thái rắn:
CCl4, FeCl3, BF3, B2H6 ,SO3, SO2, NH3, H2O.
Hãy xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm, xác định công thức cấu tạo và hình dạng của các phân tử và các ion phân tử sau: CO2, CF4, SO2Cl2, PF5,PO43-, SO42-, NH3, NO2, SO3, ClO3-, ICl2-.
Phân tử BCl3 có cấu trúc tam giác phẳng còn NCl3 có cấu trúc hình tháp. Giải thích hiện tượng đó như thế nào?
Các đại lượng nhiệt động hóa học.
Các quan sát thực tế dẫn đến kết luận rằng phần lớn các phản ứng tỏa nhiều nhiệt ở
Bài tập Hóa Đại cương – Vô cơ
Phần A : Ôn tập phần cấu tạo chất và nhiệt động hóa học đã học trong học phần Hóa Đại cương
Liên kết hóa học
Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải thích.
NaF, MgF2, AlF3, SiF4, SF6
K2O, K2S, K2Se, K2Te
2. Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải thích.
CrO, Cr2O3, CrO3
Al2O3, AlCl3, Al(NO)3
3. Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải thích.
MgCl2, FeCl2, HgCl2
HNO3, AgNO3, TlNO3
Độ âm điện là gì? Cho biết ý nghĩa của khái niệm độ âm điện khi đánh giá bản chất của liên kết hóa học? Khái niệm này có hạn chế gì?
Vì sao chỉ quan tâm đến khả năng phân cực của cation và khả năng bị phân cực của anion khi xem xét ảnh hưởng của sự phân cực ion đến phần cộng hóa trị của liên kết khi sử dụng mô hình của hợp chất ion. Những yếu tố nào làm tăng khả năng phân cực của cation và khả năng bị phân cực của anion.
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phần cộng hóa trị của liên kết khi sử dụng mô hình của hợp chất ion.
Các nguyên tố C, Si, Ge, Sn, Pb đều có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là ns2np2 nhưng các đơn chất của chúng chuyển dần từ dạng không kim loại sang kim loại:
C, Si, Ge : không kim loại.
Sn có hai dạng thù hình: Sn xám : không kim loại; Sn trắng : kim loại.
Pb chỉ có dạng thù hình kim loại.
Giải thích hiện tượng trên như thế nào? Có ranh giới hoàn toàn rõ rệt giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết kim loại không? Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến đặc tính không định chỗ của liên kết kim loại?
theo quan điểm của thuyết liên kết cộng hóa trị ( LH) khi nào giữa các nguyên tử hình thành liên kết cộng hóa trị? Độ bền của liên kết cộng hóa trị là gì? Độ bền liên kết giữa 2 nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hãy cho biết sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Hãy cho biết các liên kết nào là liên kết mạnh trong hóa học. Phân tử có thể tạo thành chỉ nhờ lực liên kết van der waals hoặc liên kết hydro được không? tại sao.
Nêu điều kiện để có liên kết hydro? Bản chất của liên kết hydro là gì? Phân biệt liên kết hydro nội phân tử và liên kết hydro liên phân tử. Những hợp chất nào trong các hợp chất sau có khả năng tạo liên kết hydro : PH3 , H3BO3, HF, HCl, CH4, H2O, H2S. Giải thích.
Trường hợp nào thì công thức hóa học phản ánh thành phần của một phân tử, trường hợp nào công thức hóa học chỉ phản ánh tỷ lệ của các loại nguyên tử có trong một hợp chất hóa học?
Cho biết:
Các hợp chất dưới đây luôn tồn tại ở dạng phân tử đơn giản ở cả ba trạng thái khí, lỏng và rắn: CO2, HBr.
Các hợp chất dưới đây có thể tồn tại ở trạng thái khí ở dạng phân tử đơn giản, ở trạng thái lỏng và rắn có thể tạo thành các đại phân tử (polimer mạch thẳng): BeCl2, FeI2.
Giải thích nguyên nhân, rút kết luận về điều kiện cho sự polymer hóa khi chuyển một chất cộng hóa trị từ trạng thái khí thành trạng thái lỏng hoặc rắn.
Cho biết các chất nào trong các chất cộng hóa trị dưới đây có thể chuyển từ dạng phân tử đơn giản thành đại phân tử khi chuyển nó từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng hoặc trạng thái rắn:
CCl4, FeCl3, BF3, B2H6 ,SO3, SO2, NH3, H2O.
Hãy xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm, xác định công thức cấu tạo và hình dạng của các phân tử và các ion phân tử sau: CO2, CF4, SO2Cl2, PF5,PO43-, SO42-, NH3, NO2, SO3, ClO3-, ICl2-.
Phân tử BCl3 có cấu trúc tam giác phẳng còn NCl3 có cấu trúc hình tháp. Giải thích hiện tượng đó như thế nào?
Các đại lượng nhiệt động hóa học.
Các quan sát thực tế dẫn đến kết luận rằng phần lớn các phản ứng tỏa nhiều nhiệt ở
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






em học môn nay không được khá lắm. thầy cô có thể giải đáp các câu hỏi đó để chúng em có thêm tư liệu tham khảo