Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chuong dung dich.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:02' 11-01-2009
    Dung lượng: 308.0 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    chương IV - dung dịch

    A. kiến thức cơ bản
    Bài 40 : Dung dịch
    1. Dung môi, chất tan, dung dịch
    - Dung môi là chất có khả năng khuyếch tán chất khác để tạo thành dung dịch.
    Ví dụ: Nước, xăng...
    - Chất tan là chất bị khuyếch tán trong dung môi.
    Ví dụ: Đường, muối,...
    ( Định nghĩa: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
    2 Dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa
    - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
    - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
    * Muốn chất rắn tan nhanh trong nước ta có thể dùng các biện pháp: khuấy, đun
    nóng dung dịch hoặc nghiền nhỏ chất rắn.

    Bài 41: Độ tan của một chất trong dung dịch
    Có chất tan và có chất không tan trong nước.
    Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước.
    1. Tính tan
    - Bazơ: Phần lớn không tan trong nước, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2.
    - Axit: Hầu hết tan được trong nước, trừ H2SiO3.
    - Muối:
    Các muối nitrat đều tan.
    Phần lớn các muối clorua và sunfat tan được, trừ AgCl, PbSO4, BaSO4.
    Phần lớn các muối cacbonat không tan, trừ Na2CO3, K2CO3.
    2. Độ tan (ký hiệu S)
    ở một nhiệt độ xác định, độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó tan tối đa trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này.
    Ví dụ: ở 200C 100 gam H2O hòa tan tối đa 35,9 gam muối NaCl.
    Ta có: S NaCl = 35,9g
    Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến độ tan.
    + Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng độ tan của
    đa số chất rắn tăng lên.
    + Độ tan của các chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất.
    Khi tăng nhiệt độ, độ tan của khí giảm.
    Khi tăng áp suất, độ tan của khí tăng.

    Bài 42 : Nồng độ dung dịch
    1. Nồng độ phần trăm (Ký hiệu C%)
    - Nồng độ phần trăm của dung dịch là số gam chất tan có trong 100 gam
    dung dịch.


    Trong đó: mdung dịch = mchất tan + m dung môi
    C%: Nồng độ phần trăm.
    mchất tan: khối lượng chất tan (gam)
    mdung dịch: khối lượng dung dịch ( gam)
    mdung môi: khối lượng dung môi (gam)
    Ta cũng có: mchất tan = mdungdịch
    mdung dịch = mchất tan
    2. Nồng độ mol của dung dịch (Ký hiệu CM)
    - Nồng độ mol/l (hay nồng độ mol) là số mol chất tan có trong1lít dung dịch.
    CM
    Trong đó: CM : nồng độ mol/l của dung dịch
    nchất tan : số mol chất tan
    Vdung dịch : thể tích dung dịch (lít)
    Ta có: nchất tan = = CM x Vdung dịch
    Mchất tan: khối lượng mol (= PTL) chất tan (gam).
    Vdung dịch
    3. Pha chế dung dịch
    Thực hiện hai bước:
    - Tính đại lượng cần dùng.
    - Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định.
    Lưu ý khi làm bài tập:
    1. Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
    Công thức chuyển từ nồng độ % sang nồng độ CM.
    D là khối lượng riêng của dung dịch g/ml
    M là phâ
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới