Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    dãy điện hóa của kl

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SGK
    Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 03h:47' 03-12-2008
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 178
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1: Kim loại Fe và Cu có thể tác dụng được với những chất nào sau đây: Cl2, HCl, dd CuSO4, Al2O3, Mg(NO3)2 và NaOH.
    + Viết phương trình phản ứng hóa học dạng phân tử và dạng ion nếu có?
    + Xác định chất oxi hóa, chất khử?
    ?
    Câu 1:
    + Kim loại Fe có thể phản ứng với các chất: Cl2, HCl, dd CuSO4
    + Kim loại Cu có thể phản ứng với các chất: Cl2


    Fe + 2H+ => Fe2+ + H2

    Fe + Cu2+ =>Fe2+ + Cu
    2Fe + 3Cl2 => 2FeCl3

    Fe + 2HCl => FeCl2 + H2


    Fe + CuSO4 => FeSO4 + Cu

    Cu + Cl2 => CuCl2
    Phương trình dạng ion
    Phương trình dạng phân tử
    Chất
    oxi hóa

    Chất
    khử

    Chất
    khử

    Chất
    oxi hóa

    Chất
    khử

    Chất
    oxi hóa

    Chất
    khử

    Chất
    oxi hóa

    Chất
    khử

    Chất
    oxi hóa

    Chất
    khử
    Chất
    oxi hóa
    Chất
    oxi hóa
    Chất
    khử
    Chất
    oxi hóa
    Nguyên tử kim loại có tính chất hóa học chung là tính khử, còn Ion kim loại thường có tính oxi hóa
    Tính chất hóa học chung của kim loại là tác dụng với: Phi kim, dung dịch axit, tác dụng với nước và tác dụng với muối
    Bài
    18
    TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
    DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
    (TIẾT 2)
    NỘI DUNG:
    III. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
    Cặp oxi hóa – khử của kim loại
    So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
    Dãy điện hóa của kim loại
    Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại
    Thí nghiệm 1: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
    Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
    Hiện tượng:
    Ở đinh sắt có một lớp màu đỏ (Cu) xuất hiện
    Dung dịch ban đầu có mầu xanh đậm, sau thì nhạt dần.
    Hiện tượng:
    Ở lá đồng có một lớp màu trắng (Ag) bám vào
    Dung dịch ban đầu có mầu trắng, sau chuyển sang màu xanh
    Hiện tượng gì nhỉ?
    Hiện tượng gì nhỉ?
    Chất khử
    + TN1: Phản ứng Fe + Cu2+ => Fe2+ + Cu
    Quá trình khử: Cu2+ + 2e  Cu
    Quá trình oxi hóa: Fe  Fe2+ + 2e
    Chất khử
    Chất oxh
    Chất oxh
    + TN2: Phản ứng: Cu + 2Ag+ => Cu2+ + 2Ag
    Chất khử
    Quá trình khử: Ag+ + 1e  Ag
    Quá trình oxi hóa: Cu  Cu2+ + 2e
    Chất khử
    Chất oxh
    Chất oxh
    Chất oxh
    Chất khử




    Tổng quát:
    Mn+ M
    + ne

    Chất khử
    Chất oxh
    Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại.
    Biểu diễn cặp oxi hóa – khử:
    Chất oxh
    Chất khử

    1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
    Tổng quát: Mn+ M
    + ne

    Chất khử
    Chất oxh
    Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại.
    Biểu diễn cặp oxi hóa – khử:

    1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
    Ví dụ: Cu2+/Cu ; Fe2+/Fe ; Ag+/Ag
    Thí nghiệm 3: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl loãng
    Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl loãng
    Hiện tượng:
    Có bọt khí xuất hiện xung quanh đinh Fe
    Dung dịch sau phản ứng có màu lục nhạt (mầu của dung dịch FeCl2)
    Hiện tượng:
    Không có hiện tượng gì
    Hiện tượng gì nhỉ?
    Hiện tượng gì nhỉ?
    Cặp oxi hóa – khử: Fe2+/Fe ; H+/H2 ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag
    Cu + HCl => Không pứ
    Không phản ứng
    Cu + HCl
    TN4
    Fe + 2H+ => Fe2+ + H2
    - Có bọt khí xuất hiện
    - Dung dịch có màu lục nhạt
    Fe + HCl
    TN3
    Cu + 2Ag+ => Cu2+ + 2Ag
    - dd chuyển sang màu xanh
    - ở lá đồng có một lớp màu
    trắng (Ag) bám vào
    Cu + AgNO3
    TN2
    Fe + Cu2+ => Fe2+ + Cu
    - dd sau thì nhạt dần.
    - ở đinh Fe có một lớp màu
    đỏ (Cu) xuất hiện
    Fe + CuSO4
    TN1
    Phương trình
    Hiện tượng
    Tên TNo
    STT
    1. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
    2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
    H2 > Cu
    Fe > H2
    Cu > Ag
    Fe > Cu
    H+ < Cu2+
    Fe2+ < H+
    Cu2+ < Ag+
    Fe2+ < Cu2+
    + Tính oxh tăng dần: Fe2+ < H+ < Cu2+ < Ag+
    + Tính khử giảm dần: Fe > H2 > Cu > Ag
    Nhận xét: Tính oxh của chất oxi hóa (ion kim loại) càng mạnh, tính khử của chất khử (kim loại) càng yếu
    Kết quả 4 TNo
    3. Dãy điện hóa của kim loại
    Khái niệm: Dãy điện hóa của kim loại là một dãy những cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng tính chất oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm tính chất khử của kim loại
    Bài tập: Cho các dung dịch riêng rẽ chứa các chất sau: ZnCl2, Cu(NO3)2, Ni(NO3)2, Ag2SO4, các KL tương ứng riêng rẽ
    1. Hãy xắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion.
    2. Viết các cặp oxi hóa – khử
    3. Những kim loại nào có khả năng phản ứng với với dung dịch muối nào? Viết phương trình ion của các phản ứng hóa học xảy ra?
    Quy tắc anpha


    a) Các ion KL xếp theo chiều tăng tính oxihóa
    Zn2+ < Ni2+ < Cu2+ < Ag+
    Các KL xếp theo chiều giảm tính khử
    Zn > Ni > Hg > Ag
    b) Các cặp O-K:
    c) Zn + Ni2+  Zn2+ + Ni (1)
    Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu (2)
    Zn + 2Ag+  Zn2+ + 2Ag (3)
    Ni + Cu2+  Ni2+ + Cu (4)
    Ni + 2Ag+  Ni2+ + 2Ag (5)
    Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag (6)
    Tổng quát:
    yếu
    1
    1
    2
    2
    yếu
    mạnh
    mạnh
    4. Ý nghĩa của dãy điện hóa
    Quy tắc anpha
    Dãy điện hóa cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử theo quy tắc anpha. Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều:
    Bài Tập: Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì Fe khử các ion kim loại theo thứ tự nào?
    A. Ag+, Pb2+, Cu2+ B. Pb2+, Ag+, Cu2+
    C. Cu2+, Ag+, Pb2+ D. Ag+, Cu2+, Pb2+
    Phương trình phản ứng
    2-3
    Bài T?p
    So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử sau:
    a. Ni2+/ Ni và Cu2+/ Cu
    b. Pb2+/ Pb và Ag+ / Ag
    Bài giải:
    a. Ni + Cu2+ = Ni2+ + Cu
    ? Ni có tính khử mạnh hơn Cu
    Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ni2+
    b. Pb + 2Ag+ = Pb2+ + 2Ag
    ? Pb có tính khử mạnh hơn Ag
    Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Pb2+
    Bài thêm
    Grap
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới