Quảng Cáo
Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GADS10_T1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:13' 25-03-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:13' 25-03-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
chương i : tập hợp - mệnh đề
Ngày soạn
Ngày giảng
03 / 09 / 2005
06 / 09 / 2005
Tiết 1 : Mệnh đề
A/ Phần chuẩn bị:
I .Yêu cầu bài dạy:
1) Kiến thức , kĩ năng , tư duy:
- Học sinh nắm được các khái niệm mệnh đề , mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương , mệnh đề chứa biến , các kí hiệu phổ biến và tồn tại. Từ đó lấy được ví dụ minh hoạ
2) Tư tưởng, tình cảm :
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ toán học , đồng thời rèn luyện đức tính cẩn thận , chính xác
II . Chuẩn bị:
1)thầy: Giáo án , tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy , đồ dùng dạy học
2)trò: Vở , SGK, các dụng cụ học tập
B/ Phần thể hiện trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:( Không kiểm tra)
II. Bài giảng
Phương pháp
Nội dung
? Thế nào là mệnh đề
? Mệnh đề có tính chất gì
? Em hãy lấy các ví dụ là mệnh đề và không phải là mệnh đề
? Hai mệnh đề trên có tính chất gì
GV: Trình bày
? Khi đó mệnh đề P ( Q phát biểu như thế nào
? Giá trị của mệnh đề kéo theo
GV: Trình bày
* Mệnh đề X ( Y sẽ nhận giá trị khi nàođ
GV : Các phát biểu này đã rõ tính đúng sai chưa ? Vì sao
? Nêu cho x, n các giá trị củ thể thì ta có mệnh đề nào
? Phương trình, bất pt có phải là mệnh đề không
GV : Trình bày
? Lấy ví dụ
GV : Trình bày
? Lấy ví dụ
? Em hãy xác định phủ định của các mệnh đề sau
(. Củng cố : Nắm vững mệnh đề và các phép toán mệnh đề đã học trong bài, phân biệt mệnh đề chứa biến và mệnh đề.
I.Khái niệm mệnh đề :(7`)
Mệnh đề (hay mệnh đề lô gic ) là một phát biểu khẳng định một sự kiện nào đó mà khẳng định đó phải nhận một trong hai giá trị"đúng" hoặc "sai"
VD : . Số 7 chia hết cho 2
. Hà nội là thủ đô của nước Việt nam
II. Phủ định của một mệnh đề :(5`) VD : Cho hai mệnh đề A="Số 7 chia hết cho 2 " ="Số 7 không chia hết cho hai”
Khi đó mệnh đề được gọi là phủ định của mệnh đề A
III. Phép kéo theo và phép tương đương (10`)
1.Phép kéo theo :
Cho 2 mệnh đề :
P= " Tứ giác ABCD là hình thoi "
Q= "Tứ giác ABCD có 2 đường chéo vuông góc "
- Mệnh đề kéo theo được thành lập từ hai mệnh đề P và Q bởi cặp liên từ "Nếu...Thì" Kí hiệu
Ví dụ:
“Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc "
* Dấu "(" chỉ phép toán trên 2 mệnh đề P và Q , gọi là phép kéo theo
+ P đúng(sai) , Q đúng(sai) thì P ( Q đúng
+ P đúng(sai) , Q sai(đúng) thì A ( B sai
2. Phép tương đương :
Cho hai
Ngày soạn
Ngày giảng
03 / 09 / 2005
06 / 09 / 2005
Tiết 1 : Mệnh đề
A/ Phần chuẩn bị:
I .Yêu cầu bài dạy:
1) Kiến thức , kĩ năng , tư duy:
- Học sinh nắm được các khái niệm mệnh đề , mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương , mệnh đề chứa biến , các kí hiệu phổ biến và tồn tại. Từ đó lấy được ví dụ minh hoạ
2) Tư tưởng, tình cảm :
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ toán học , đồng thời rèn luyện đức tính cẩn thận , chính xác
II . Chuẩn bị:
1)thầy: Giáo án , tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy , đồ dùng dạy học
2)trò: Vở , SGK, các dụng cụ học tập
B/ Phần thể hiện trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:( Không kiểm tra)
II. Bài giảng
Phương pháp
Nội dung
? Thế nào là mệnh đề
? Mệnh đề có tính chất gì
? Em hãy lấy các ví dụ là mệnh đề và không phải là mệnh đề
? Hai mệnh đề trên có tính chất gì
GV: Trình bày
? Khi đó mệnh đề P ( Q phát biểu như thế nào
? Giá trị của mệnh đề kéo theo
GV: Trình bày
* Mệnh đề X ( Y sẽ nhận giá trị khi nàođ
GV : Các phát biểu này đã rõ tính đúng sai chưa ? Vì sao
? Nêu cho x, n các giá trị củ thể thì ta có mệnh đề nào
? Phương trình, bất pt có phải là mệnh đề không
GV : Trình bày
? Lấy ví dụ
GV : Trình bày
? Lấy ví dụ
? Em hãy xác định phủ định của các mệnh đề sau
(. Củng cố : Nắm vững mệnh đề và các phép toán mệnh đề đã học trong bài, phân biệt mệnh đề chứa biến và mệnh đề.
I.Khái niệm mệnh đề :(7`)
Mệnh đề (hay mệnh đề lô gic ) là một phát biểu khẳng định một sự kiện nào đó mà khẳng định đó phải nhận một trong hai giá trị"đúng" hoặc "sai"
VD : . Số 7 chia hết cho 2
. Hà nội là thủ đô của nước Việt nam
II. Phủ định của một mệnh đề :(5`) VD : Cho hai mệnh đề A="Số 7 chia hết cho 2 " ="Số 7 không chia hết cho hai”
Khi đó mệnh đề được gọi là phủ định của mệnh đề A
III. Phép kéo theo và phép tương đương (10`)
1.Phép kéo theo :
Cho 2 mệnh đề :
P= " Tứ giác ABCD là hình thoi "
Q= "Tứ giác ABCD có 2 đường chéo vuông góc "
- Mệnh đề kéo theo được thành lập từ hai mệnh đề P và Q bởi cặp liên từ "Nếu...Thì" Kí hiệu
Ví dụ:
“Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc "
* Dấu "(" chỉ phép toán trên 2 mệnh đề P và Q , gọi là phép kéo theo
+ P đúng(sai) , Q đúng(sai) thì P ( Q đúng
+ P đúng(sai) , Q sai(đúng) thì A ( B sai
2. Phép tương đương :
Cho hai
 






Các ý kiến mới nhất