Quảng Cáo
Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 03-03-2009
Dung lượng: 393.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 03-03-2009
Dung lượng: 393.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
2 O2 + 3 Fe = Fe3O4
O2 + 2 H2 = 2 H2O
O2 + S = SO2
Viết các phản ứng của oxi với Fe, H2, S.
Cho biết vai trò của oxi trong các phản ứng đó ?
Đáp án:
O + 2e => O2- Vậy oxi dóng vai trò là chất oxihoá .
Viết phương trình phản ứng điều chế khí O2 trong
phòng thí nghiệm
2KMnO4 => K2MnO4 + MnO2 + O2
TIẾT 50 : LƯU HUỲNH
Nội dung của bài.
Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
Tính chất vật lí
II - Tính chất hoá học.
III – Trạng thái tự nhiên – sản xuất và ứng dụng
- Kí hiệu hoá học:
- Khối lượng nguyên tử:
- STT:
LƯU HUỲNH
S
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
32
I. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
Chu kì 3
Nhóm VIA
16
LƯU HUỲNH
II. Tính chất vật lí
1) Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
LƯU HUỲNH
II. Tính chất vật lí
2) ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
II-TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
Sản phẩm của lưu huỳnh với kim loại là muối sunfua.
(Ứng dụng để thu hồi Hg)
1, Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Pt...)
* So sánh hợp chất của oxi, lưu huỳnh với kim loại và hidrô:
CuS, Na2S , H2S
2, Tác dụng với Hidrô.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
CuO, Na2O , H2O
Nhận xét: - Thành phần giống nhau.
- Số oxihoá của O, S bằng -2.
* Kết luận:
3, Tác dụng với phi kim hoạt động hơn .
S + O2 = SO2
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
1, Lưu huỳnh trong tự nhiên.
Thuộc loại nguyên tố phổ biến.
- 1 phần ở dạng tự do.
- Đa số ở dạng hợp chất: Các quặng: pirit FeS2, galen PbS, các muối sunfat....
III. LƯU HUỲNH TRONG TỰ NHIÊN - ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH.
Lưu huỳnh
S
Sản xuất H2SO4
Lưu hoá cao su
Sản xuất thuốc trừ sâu
Sản xuất
thuốc súng, diêm
Sản xuất dược phẩm
2/ Ứng dụng của lưu huỳnh
Bài tập vận dụng.
Đáp án 1
0 t0 -2
S + Zn = ZnS
(oxh)
0 t0 -2
S + C = CS2
(oxh)
0 t0 +4
S + O2 = SO2
(khử)
- S là chất oxi hoá trong phản ứng với kim loại và phi kim có độ âm điện nhỏ hơn
- S là chất khử trong phản ứng với O2
Đáp án 2
1. Viết phản ứng của S với: Zn, C, O2.
Nêu vai trò của S trong các phản ứng đó?
2. Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa oxi và lưu huỳnh về tính chất hoá học.
2 O2 + 3 Fe = Fe3O4
O2 + 2 H2 = 2 H2O
O2 + S = SO2
Viết các phản ứng của oxi với Fe, H2, S.
Cho biết vai trò của oxi trong các phản ứng đó ?
Đáp án:
O + 2e => O2- Vậy oxi dóng vai trò là chất oxihoá .
Viết phương trình phản ứng điều chế khí O2 trong
phòng thí nghiệm
2KMnO4 => K2MnO4 + MnO2 + O2
TIẾT 50 : LƯU HUỲNH
Nội dung của bài.
Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
Tính chất vật lí
II - Tính chất hoá học.
III – Trạng thái tự nhiên – sản xuất và ứng dụng
- Kí hiệu hoá học:
- Khối lượng nguyên tử:
- STT:
LƯU HUỲNH
S
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
32
I. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
Chu kì 3
Nhóm VIA
16
LƯU HUỲNH
II. Tính chất vật lí
1) Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
LƯU HUỲNH
II. Tính chất vật lí
2) ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
II-TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
Sản phẩm của lưu huỳnh với kim loại là muối sunfua.
(Ứng dụng để thu hồi Hg)
1, Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Pt...)
* So sánh hợp chất của oxi, lưu huỳnh với kim loại và hidrô:
CuS, Na2S , H2S
2, Tác dụng với Hidrô.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
CuO, Na2O , H2O
Nhận xét: - Thành phần giống nhau.
- Số oxihoá của O, S bằng -2.
* Kết luận:
3, Tác dụng với phi kim hoạt động hơn .
S + O2 = SO2
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
1, Lưu huỳnh trong tự nhiên.
Thuộc loại nguyên tố phổ biến.
- 1 phần ở dạng tự do.
- Đa số ở dạng hợp chất: Các quặng: pirit FeS2, galen PbS, các muối sunfat....
III. LƯU HUỲNH TRONG TỰ NHIÊN - ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH.
Lưu huỳnh
S
Sản xuất H2SO4
Lưu hoá cao su
Sản xuất thuốc trừ sâu
Sản xuất
thuốc súng, diêm
Sản xuất dược phẩm
2/ Ứng dụng của lưu huỳnh
Bài tập vận dụng.
Đáp án 1
0 t0 -2
S + Zn = ZnS
(oxh)
0 t0 -2
S + C = CS2
(oxh)
0 t0 +4
S + O2 = SO2
(khử)
- S là chất oxi hoá trong phản ứng với kim loại và phi kim có độ âm điện nhỏ hơn
- S là chất khử trong phản ứng với O2
Đáp án 2
1. Viết phản ứng của S với: Zn, C, O2.
Nêu vai trò của S trong các phản ứng đó?
2. Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa oxi và lưu huỳnh về tính chất hoá học.
 






Các ý kiến mới nhất