Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    luyen tap kim loai kiem - kiem tho - hop chat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:11' 25-03-2009
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
    TRƯỜNG PT CẤP 2- 3 TÂN LẬP
    GV: Phạm Thế Dũng
    Lớp: 12B5
    I/KiẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ:
    2/Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
    3/ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ:
    II/BÀI TẬP:
    Trang 132 SGK
    I/KiẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ:
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    I/KiẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ:
    2/Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    Đáp án:
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O
    Na2CO3 + CO2+ H2O  2NaHCO3
    NaHCO3 + HNO3 NaNO3 + CO2 + H2O
    Câu 5:
    Dung dịch Na2CO3 trong nước tạo môi trường ...........
    A axit
    B. Không xác định
    C. trung tính
    D. kiềm
    Câu 6 : Phản ứng nào dưới đây giải thích hiện tượng hình thành thạch nhũ trong hang động và xâm thực của nước mưa với đá vôi
    Câu 7 : Dùng quỳ tím thì có thể phân biệt 2 dung dịch nào trong số các cặp dung dịch sau :
    A. K2CO3 ; Na2CO3
    B. NaCl ; KCl
    C. NaCl ; Na2CO3
    D. NaCl ; KNO3
    Câu 8 : Cho Ba vào các dung dịch sau :
    X1 = NaHCO3 ; X2 = CuSO4 ; X3 = (NH4)2CO3
    X4 = NaNO3 ; X5 = MgCl2 ; X6 = KCl
    Với những dung dịch nào sau đây thì không tạo ra kết tủa
    A. X1, X4, X5
    B. X1, X4, X6
    C. X1, X3, X6
    D. X4, X6
    I/KiẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ:
    2/Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
    3/ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ:
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    CaO + H2O  Ca(OH)2
    Ca(OH)2 + 2CO2  Ca(HCO3)2
    CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + H2O + CO2
    ĐÁP ÁN
    Thể lệ:
    mỗi tổ chọn một đại diện, tổ 1 thi với tổ 2,
    Trong thời gian 30 giây hai em là đại diện của tổ 1 và 2
    sẽ cùng nhau ghi thật nhanh công thức phân tử
    của các hợp chất của kim loại kiềm.
    Còn hai tổ còn lại là trọng tài.
    Thể lệ:
    mỗi tổ chọn một đại diện, tổ 3 thi với tổ 4
    Trong thời gian 30 giây hai em là đại diện của tổ 3 và 4
    sẽ cùng nhau ghi thật nhanh công thức phân tử
    của các hợp chất của kim loại kiềm thổ: Ca và Ba.
    Còn hai tổ còn lại đóng vai trò trọng tài.
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    I/KiẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1/kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ:
    2/Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
    3/ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ:
    II/BÀI TẬP:
    Trang 132 SGK
    Bài 1: Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

    A/ 1,17g và 2,98g
    B/1,12g và 1,6g
    C/1,12g và 1,92g
    D/0,8g và 2,24g
    Sai
    Sai
    Sai
    Đúng
    Bài giải:
    Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH và KOH, theo khối lượng hỗn hợp thì:
    40x + 56y = 3,04 (1)
    NaOH + HCl  NaCl + H2O; KOH + HCl  KCl + H2O
    x x x y y y
    Theo khối lượng muối: 58,5x + 74,5y = 4,15 (2)
    Từ (1) và (2)  x = 0,02; y 0,04
    Vậy, khối lượng của :
    NaOH : 0,02.40 = 0,8g
    KOH : 0,04 .56 = 2,24g
    Bài tập 4:
    Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3, trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng.
    Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch axit HCl để lấy khí CO2 rồi đem
    sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B.
    Tính a để kết tủa B là lớn nhất
    Bài làm:
    MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + CO2 + H2O (1)
    BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2 + H2O (2)
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (3)
    Theo 1 và 2 thì

    Theo PT 3 để kết tủa lớn nhất thì số mol CO2 = số mol Ca(OH)2 = 0,2 mol
    Ta có :


    Giải phương trình trên ta được a = 29,89%
    Bài 2: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 .
    Khối lượng kết tủa thu được là:

    A/ 10g
    B/15g
    D/25g
    C/20g
    Sai
    Sai
    Sai
    Đúng
    Bài giải:
    số mol của CO2là: n = V/22,4 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    0,25 0,25 0,25
    CO2 còn 0,3 – 0,25 = 0,05 mol
    CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
    0,05 0,05
    Khối lượng CaCO3 còn lại: ( 0,25 – 0,05).100 = 20g
    Bài 6: Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa . Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là:

    A/ 0,05 mol
    B/0,06 mol
    D/0,08 mol
    C/0,07 mol
    Sai
    Sai
    Sai
    Đúng
    Bài giải:
    Dung dịch lọc đem nung thu được 2 gam tủa trong dung dịch có Ca(HCO3)2
    Số mol CaCO3 thu được khi nung dung dịch lọc: 2/ 100 = 0,02 mol
    Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O
    0,02 0,02
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    x x x
    CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2
    0,02 0,02 0,02
    Số mol CaCO3 trong 3 gam: 3/100 = 0,03 mol  x – 0,02 = 0,03  x = 0,05
     a = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol

    1/Bài vừa học:
    Hệ thống hóa lý thuyết về kim loại nhóm IA, IIA và hợp chất của chúng
    Ôn tập các dạng toán đã học
    2/Bài mới:
    Luyện tập: TÍNH CHẤT CỦA Al VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
    -Hệ thống hóa lý thuyết về Al và hợp chất
    -Giải bài tập SGK trang 134
    -Hoàn thành các phương trình hoá học theo chuỗi sau:
    a,Al  AlCl3  Al(OH)3  Al2O3 Al
    b,Al2O3  NaAlO2  Al(OH)3  AlCl3
    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
    TRƯỜNG PT CẤP 2- 3 TÂN LẬP
    GV: Phạm Thế Dũng
    Lớp: 12B5
    1
    Nước cứng là nước có chứa nhiều ion nào?
    Đáp án: ion Ca2+ và Mg2+
    2
    Nước cứng có những có những tính cứng nào?
    Đáp án:
    -Nước cứng có tính cứng tạm thời
    ( gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2)
    -Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu
    ( gây nên bởi các muối sunfat và clorua của Ca và Mg)
    -Nước cứng có tính cứng toàn phần
    (cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu)
    3
    Trong sinh hoạt hằng ngày, để làm mềm nước cứng ta phải làm gì?
    Đáp án: Đun sôi
    4
    Trong phương pháp kết tủa, để làm mất tính cứng của
    nước cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu ta dùng chất nào
    trong số các chất sau:
    NaCl, NaHCO3, CaCO3, Na2CO3, CaCl2, Na3PO4
    Đáp án: Na2CO3 hoặc Na3PO4
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới