Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tai lieu 01 - phuong phap bao toan khoi luong

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:30' 09-08-2010
    Dung lượng: 262.0 KB
    Số lượt tải: 71
    Số lượt thích: 0 người
    GIẢI NHANH ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC
    BẰNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

    I. MỘT SỐ KINH NGHIỆM ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
    * NGUYÊN TẮC
    Trong mét ph¶n øng hãa häc, tæng khèi l­îng c¸c chÊt s¶n phÈm b»ng tæng khèi l­îng c¸c chÊt tham gia ph¶n øng.
    * CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ GẶP
    1. Trong một nguyên tử nguyên tố hóa học ta luôn có:
    Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các loại hạt (proton; notron; electron) có trong nguyên tử đó.
    Khi c« c¹n dung dÞch th× khèi l­îng hçn hîp muèi thu ®­îc b»ng tæng khèi l­îng c¸c cation kim lo¹i vµ anion gèc axit.
    2. Trong một hợp chất hóa học, ta luôn có:
    Khối lượng của hợp chất bằng tổng khối lượng các hợp nguyên tố thành phần.
    3. Trong một dung dịch, ta luôn có:
    Khối lượng dung dịch (mdd) = mct (trong dd) + mdm (thường gặp là H2O)
    4. Khi cô cạn một dung dịch muối, khối lượng của muối khan thu được luôn bằng tổng khối lượng của cation kim loại và anion gốc axit
    5. Khi trộn lẫn các dung dịch với nháu ta luôn có khối lượng dung dịch thu được sau cùng:
    
    6. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các sản phẩm luôn bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
    Ph¶n øng ho¸ häc: A + B  C + D
    mA + mB = mC + mD
    * Lưu ý:
    + Khi cation kim lo¹i thay đæi, anion gi÷ nguyªn đÓ sinh ra hîp chÊt míi th× sù chªnh lÖch khèi l­îng gi÷a hai hîp chÊt b»ng sù chªnh lÖch vÒ khèi l­îng gi÷a c¸c cation.
    + Không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng, cũng như phần chất có sẵn. Chẳng hạn như dung môi H2O trong dung dịch.
    II. MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Tính giá trị m.
    A. 105,6 gam
    B. 35,2 gam
    (C. 70,4 gam
    D. 140,8 gam
    
    Hướng dẫn giải
    Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
    3Fe2O3 + CO  2Fe3O4 + CO2 (1)
    Fe3O4 + CO  3FeO + CO2 (2)
    FeO + CO  Fe + CO2 (3)
    Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành.
    mol.
    Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
    44x + 28(0,5 ( x) = 0,5 ( 20,4 ( 2 = 20,4
    nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng.
    Theo ĐLBTKL ta có: mX + mCO = mA + 
    ( m = 64 + 0,4 ( 44 ( 0,4 ( 28 = 70,4 gam. (Đáp án C)
    Ví dụ 2: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu?
    A. 0,1 mol
    B. 0,15 mol
    C. 0,4 mol
    (D. 0,2 mol
    
    Hướng dẫn giải
    Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở điều kiện H2SO4 đặc, 140oC thì tạo thành 6 loại ete và tách ra 6 phân tử H2O.
    Theo ĐLBTKL ta có:  gam ( mol.
    Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do đó số mol H2O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là mol. (Đáp án D)
    Nhận xét:
    Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên. Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn số mol các ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian.
    Ví dụ 3: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A.
    A. 36,66% và 28,48%.
    (B. 27,19% và 21,12%.
    C. 27,19% và 72,81%.
    D. 78,88% và 21,12%.
    
    Hướng dẫn giải
    Fe + 6HNO3 (( Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
    Cu + 4HNO3 (( Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
    mol ( mol.
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    
    Đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có:  ( 
    ( ;  (Đáp án B)
    Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
    A. 13 gam
    B. 15 gam
    (C. 26 gam
    D. 30 gam
    
    Hướng dẫn giải
    M2CO3 + 2HCl (( 2MCl + CO2 + H2O
    R2CO3 + 2HCl (( 2MCl2 + CO2 + H2O
    mol ( Tổng nHCl = 0,4 mol và 
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 23,8 + 0,4(36,5 = mmuối + 0,2(44 + 0,2(18
    ( mmuối = 26 gam. (Đáp án C)
    Ví dụ 5: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. % khối lượng KClO3 có trong A là
    A. 47,83%.
    B. 56,72%.
    C. 54,67%.
    (D. 58,55%.
    
    Hướng dẫn giải
    
    
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA = mB + 
    ( mB = 83,68 ( 32(0,78 = 58,72 gam.
    Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3
    Hỗn hợp B hỗn hợp D
    ( 
    ( 
    ( 
    ( 
    Theo phản ứng (1):
      (Đáp án D)
    Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7.
    (A. C8H12O5.
    B. C4H8O2.
    C. C8H12O3.
    D. C6H12O6.
    
    Hướng dẫn giải
    1,88 gam A + 0,085 mol O2 ( 4a mol CO2 + 3a mol H2O.
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 
    Ta có: 44(4a + 18(3a = 46 ( a = 0,02 mol.
    Trong chất A có:
    nC = 4a = 0,08 mol nH = 3a(2 = 0,12 mol nO = 4a(2 + 3a ( 0,085(2 = 0,05 mol
    ( nC : nH : no = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5
    Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203. (Đáp án A)
    Ví dụ 7: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este). Xác định công thức cấu tạo của este.
    A. CH3(COO( CH3.
    (B. CH3OCO(COO(CH3.
    C. CH3COO(COOCH3.
    D. CH3COO(CH2(COOCH3.
    
    Hướng dẫn giải
    R(COOR()2 + 2NaOH (( R(COONa)2 + 2R(OH
    0,1 ( 0,2 ( 0,1 ( 0,2 mol
     ( Rượu CH3OH.
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    meste + mNaOH = mmuối + mrượu ( mmuối ( meste = 0,2(40 ( 64 = 1,6 gam.
    mà mmuối ( meste = meste ( meste =  ( Meste = 118 đvC
    R + (44 + 15)(2 = 118 ( R = 0.
    Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCO(COO(CH3. (Đáp án B)
    Ví dụ 8: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.
    A. HCOOCH3 và C2H5COOCH3,
    B. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
     C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3.
    (D. Cả B, C đều đúng.
    
    Hướng dẫn giải
    Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este đơn chức đồng phân là .
     + NaOH ((  + R(OH
    11,44 11,08 5,56 gam
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: MNaOH = 11,08 + 5,56 – 11,44 = 5,2 gam
    (  (  ( 
    (  (  ( (CTPT của este là C4H8O2
    CTCT 2 este đồng phân là: HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 hoặc C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
    Ví dụ 9: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:
    - Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O.
    - Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A. Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
    A. 1,434 lít.
    B. 1,443 lít.
    (C. 1,344 lít.
    D. 0,672 lít.
    
    Hướng dẫn giải
    Phần 1: Vì anđehit no đơn chức nên = 0,06 mol.
    ( mol.
    Theo bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lượng ta có:
    mol ( = 0,06 mol
    ( = 22,4(0,06 = 1,344 lít. (Đáp án C)
    Ví dụ 10: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là
    (A. 86,96%.
    B. 16,04%.
    C. 13,04%.
    D.6,01%.
    
    Hướng dẫn giải
    0,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO ( 4,784 gam hỗn hợp B + CO2.
    CO2 + Ba(OH)2 dư (( BaCO3 ( + H2O
     và 
    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    mA + mCO = mB +  ( mA = 4,784 + 0,046(44 ( 0,046(28 = 5,52 gam.
    Đặt nFeO = x mol,  trong hỗn hợp B ta có:
     ( 
    ( %mFeO =  ( %Fe2O3 = 86,96%. (Đáp án A)













    MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

    Bài 01. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
    A. 31,45 gam.
    B. 33,99 gam
    C. 19,025 gam.
    D. 56,3 gam.
    
    Bài 02. Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2 M thì thu được 18,504 gam muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là
    A. 0,8 lít.
    B. 0,08 lít.
    C. 0,4 lít.
    D. 0,04 lít.
    
    Bài 03. Trộn 8,1 gam bột Al với 48 gam bột Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm lượng chất rắn thu được là
    A. 61,5 gam.
    B. 56,1 gam.
    C. 65,1 gam
    D. 51,6 gam.
    
    Bài 04. Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong dãy điện hóa) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là
    A. 1,71 gam
    B. 17,1 gam.
    C. 13,55 gam.
    D. 34,2 gam.
    
    Bài 05. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít khí (đktc). Hàm lượng % CaCO3 trong X là
    A. 6,25%.
    B. 8,62%.
    C. 50,2%.
    D. 62,5%.
    
    Bài 06. Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan. Tên hai kim loại và khối lượng
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới