Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thiet ke cau hoi TNKQ.ppt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:40' 11-01-2009
    Dung lượng: 107.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Có 2 dạng câu TNKQ
    nhiều lựa chọn:
    Câu dẫn và câu lựa chọn là hai
    phần nối tiếp nhau;
    2. Câu dẫn là câu hỏi và câu lựa chọn là câu trả lời.
    Quy tắc:
    Đối với câu loại 1:
    - không viết chữ hoa ở đầu câu lựa chọn
    Đối với câu loại 2:
    - Phải có dấu hỏi chấm ở cuối câu dẫn
    Ví dụ:
    Câu loại 1:
    Đồng phân của glucozơ là:
    A. saccarozơ
    B. xenlulozơ
    C. fructozơ
    D. mantozơ
    Câu loại 2
    Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
    A. H2, Ni, t0
    B. Cu(OH)2
    C. Dung dịch AgNO3/ NH3
    D. Dung dịch brom
    Hai cách giải quyết câu hỏi TNKQ có nội dung định lượng
    1. Tính toán cụ thể đến cùng theo dữ kiện của câu dẫn
    2. Tính toán loại trừ theo các phương án lựa chọn
    Bước 2: So sánh
    Cho các nguyên tử và ion sau:
    Mg, Fe, Cu, Ag, H – Mg2+, Fe2+, Cu2+, Ag+, H+
     Yêu cầu HS viết phương trình ion cho phản ứng xảy ra giữa các nguyên tử và ion trên. (8 pt)
     Phân tích vì sao phản ứng xảy ra hoặc không xảy ra?
     Yêu cầu HS sắp xếp mức độ tính khử giữa các nguyên tử (Mg > Fe > H > Cu > Ag)
     Liệu có phản ứng giữa Cu + HCl ? Cu + Fe2+ ?
     Thí nghiệm: Cu + HCl  và Mg + FeCl2 
     Yêu cầu HS sắp xếp mức độ tính oxi hóa

    Bước 3: Dãy điện hóa
    Ghép thứ tự các chất oxi hóa;
    Mg2+ < Fe2+ < H+ < Cu2+ < Ag+
    Với thứ tự các chất khử
    Mg > Fe > H > Cu > Ag
    2. Bằng nhiều TN khác, bổ sung vào dãy trên ta được “DÃY ĐIỆN HÓA KIM LOẠI”
    Bước 4: ý nghĩa
    Cho 2 cặp oxi hóa-khử:
    Phản ứng sẽ xảy ra theo chiều ngược hay chiều xuôi?
    Mg + Fe2+ ⇄ Mg2+ + Fe
    2. Chất khử mạnh hay chất khử yếu phản ứng?
    Chất Ox mạnh hay chất Ox yếu phản ứng?
    3. Kết luận về chiều phản ứng (quy tắc anpha)
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới