Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tinh chat chung kim loai.ppt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Xuân Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:52' 11-01-2009
    Dung lượng: 142.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    tính chất chung của kim loại
    Chương trình hoá học lớp 9 -THCS
    Thời gian: 2 tiết trên lớp.
    Nội dung

    Vị trí của kim loại trong bảng HTTH.
    Tính chất vật lí của kim loại.
    Tính chất hoá học của kim loại.
    Luyện tập
    Kết luận

    Vị trí kim loại trong bảng tuần hoàn
    Hơn 80% các nguyên tố hoá học là các kim loại
    Xem bảng HTTH
    Kim loại chiếm phần lớn phía bên trái của bảng hệ thống tuần hoàn.



    tính chất vật lí của kim loại
    Tính dẻo: Dễ rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các vật thể có hình dạng rất khác nhau.
    Tính dẫn điện: Thí nghiệm bật công tắc, đèn sáng, dây kim loại (Al hoặc đồng). Kim loại dẫn điện. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện khác nhau. Thứ tự độ dẫn điện: Au, Ag, Cu, Al, Fe. ứng dụng làm dây dẫn điện.

    tính chất vật lí của kim loại
    Tính dẫn nhiệt: Thí nghiệm đốt nóng một đầu dây kim loại, đầu kia cũng bị nóng lên. Kim loại dẫn nhiệt. Kim loại khác nhau có độ dẫn nhiệt khác nhau. ứng dụng làm dụng cụ nấu ăn.
    ánh kim: Quan sát các đồ trang sức bằng vàng, bạc.trên bề mặt có vẻ sáng lấp lánh, rất đẹp. Kim loại có ánh kim. ứng dụng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.

    Tính chất hoá học của kim loại
    Phản ứng của kim loại với phi kim
    Thí nghiệm1: Đốt sắt trong oxi (xem phim)
    Thí nghiệm 2: Đốt natri trong clo (xem phim)
    Nhận xét: Hầu hết kim loại(trừ Ag, Au, Pt) phản ứng với oxi tạo thành oxit(thường là oxit bazơ). ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.

    Tính chất hoá học của kim loại
    Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
    Thí nghiệm 3: Kẽm tác dụng với dung dịch HCl
    (xem phim)
    Nhận xét: Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.

    Tính chất hoá học của kim loại
    Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
    Thí nghiệm 4: Kẽm tác dụng với dung dịch CuSO4
    Làm thí nghiệm biểu diễn.
    Nhận xét: Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn(trừ K, Na, Ca.) có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối tạo thành muối mới và kim loại mới .

    Luyện tập
    Tính chất hoá học nào không phải là chung của kim loại?
    Phản ứng với nước
    Phản ứng với phi kim
    Phản ứng với dung dịch axit.
    Phản ứng với dung dịch muối.
    Luyện tập
    Tính chất vật lí nào không phải là chung của kim loại?
    Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
    ánh kim.
    Tính dẻo.
    Nhiệt độ nóng chảy cao.
    Kết luận
    Tính chất vật lí chung: Kim loại có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt có ánh kim.
    Tính chất hoá học chung:
    Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxit.
    Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo muối và giải phóng hiđro.
    Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn(trừ Ca, Na, K.)có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới