I. Khái niệm- Phân loại- Danh pháp:
1. Khái niệm :
Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Lưu ý:
+ Cần phân biệt chất phản ứng và monomer, trong một số trường hợp các chất phản ứng tác dụng với nhau cho monome để trùng ngưng.
+ Các phân tử tham gia phản ứng polime hoá được gọi là monomer.
+ Hệ số n được gọi là hệ số polime hoá hay độ polime hoá.
2. Phân loại : Có thể phân loại polime theo những cách sau :
Cách 1: Theo nguồn gốc :
+ Plolime thiên nhiên : Những polime có nguồn gốc từ thiên nhiên.
+ Polime tổng hợp : Do con người tổng hợp nên.
+ Polime nhân tạo : Do chế biến một phần polime thiên nhiên.
Cách 2: Theo cách tổng hợp :
+ Polime trùng hợp : Tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
+ Polime trùng ngưng : Tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
Cách 3 : Theo cấu trúc :
+ Polime dạng cấu tạo điều hoà và không điều hoà.
+ Polime dạng cấu trúc mạch polime.
3. Danh pháp :
+ Xuất phát từ tên của monome + tiền tố poli
Hoặc : tên của loại hợp chất + tiền tố poli
+ Nếu monome có nhóm thế hoặc có hai monomer tạo nên polime thì tên monomer phải để trong dấu ngoặc đơn.
+ Một số polime có tên riêng.
II. Tính chất :
1. Tính chất vật lí:
+ Hầu hết những polime là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác địng. Khi nóng chảy đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Một số khác thì đung không nóng chảy mà bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn.
+ Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường. Nhiêu polime có tính dẻo, một số khác có tính đàn hồi, có tính cách điện...
2. Tính chất hoá học:
a. Phản ứng giữ nguyên mạch polime:
Cao su có tác dụng với HCl cho cao su hiđro hoá. Poli (vinyl axetat) bị thuỷ phân cho poli(vinyl ancol)...Những polime có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức thế có thể tham gia phản ứng đặc trưng của liên kết đôi và nhóm chức đó.
Ví dụ:
b. Phản ứng phân cắt mạch polime : Phản ứng thuỷ phân, nhiệt phân...
Ví dụ:
-(NH-[CH2]5-CO)- + n H2O ![]()
nNH2-[CH2]5-COOH
c. Phản ứng khâu mạch polime : Sự lưu hoá cao su, cầu -CH2- của nhựa rezit...
Ví dụ:
III. Điều chế polime :
Dùng phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng.
1. Phản ứng trùng hợp :
- Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).
- Điều kiện : Phân tử monomer phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
Ví dụ:
2. Phản ứng trùng ngưng :
- Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O...)
- Điều kiện : Phân tử monomer phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng.
Ví dụ:
n H2N[CH2]5COOH
-(NH-[CH2]5-CO)n- + n H2O
Các ý kiến mới nhất