Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Các chiêu thức giải toán độc đáo >

    Tuyệt chiêu số 10 (sử dụng công thức kinh nghiệm)

    PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÔNG THỨC KINH NGHIỆM

     

     

    I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI


    1. Nội dung phương pháp

    * Xét bài toán tổng quát quen thuộc:

    + O2 +HNO3(H2SO4 đặc, nóng)

    1

    m gam                   m1gam                                                      (n: max)

     

    Gọi:

    Số mol kim loại a

    Số oxi hoá cao nhất (max) của kim loại là n

    Số mol electron nhận ở (2) là t mol

    Ta có:

    2

    Mặt khác:

    ne nhận = n e (oxi) + ne (2)

    3

     

    + Ứng với M là Fe (56), n = 3 ta được: m = 0.7.m1 + 5,6.t (2)

    + Ứng với M là Cu (64), n = 2 ta được: m = 0.8.m1 + 6,4.t (3)

    Từ (2,3) ta thấy:

    + Bài toán có 3 đại lượng: m, m1 và Σne nhận (2) (hoặc V khí (2)).

    Khi biết 2 trong 3 đại lượng trên ta tính được ngay đại lượng còn lại.

    + Ở giai đoạn (2) đề bài có thể cho số mol, thể tích hoặc khối lượng của 1

    khí hay nhiều khí; ở giai đoạn (1) có thể cho số lượng chất rắn cụ thể là

    các oxit hoặc hỗn hợp gồm kim loại dư và các oxit.

    2. Phạm vi áp dụng và một số chú ý

    + Chỉ dùng khí HNO3 (hoặc (H2SO4 đặc, nóng) lấy dư hoặc vừa đủ.

    + Công thức kinh nghiệm trên chỉ áp dụng với 2 kim loại Fe và Cu.

    3. Các bước giải

    + Tìm tổng số mol electron nhận ở giai đoạn khử N+5 hoặc S+6

    + Tìm tổng khối lượng hỗn hợp rắn (kim loại và oxit kim loại): m1

    + Áp dụng công thức (2) hoặc (3)

     

    II. THÍ DỤ MINH HOẠ

     

    Thí dụ 1. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong bình O2 thu được

    7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe còn dư.

    Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên vào dung dịch HNO3 thu

    được V lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 bằng 19.

    Giá trị của V là:

    A. 0,896.                    B. 0,672.                 C. 1,792.                 D.0,448.

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức (1): ∑ne nhận (2) => ∑ne nhận (2) = 0,08

    Từ dy/H2 =19 => nNO2 = nNO = x

    4

    Vậy: V = 22,4.0,02.2 = 0,896 lít -> Đáp án A.

    Thí dụ 2. Để m gam bột Fe trong không khí một thời gian thu được

    11,28 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hoà tan hết X trong lượng dư

    dung dịch HNO3 thu được 672ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất,

    đktc). Giá trị của m là:

    A. 5,6.                        B.11.2.                    C.7,0                                       D. 8.4.

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức (2):

    5
    -> Đáp án D.

    Thí dụ 3. Cho 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4

    phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít khí NO

    (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch

    Y thu được m gam muối khan.Giá trị của m là:

    A. 49,09                     B. 35,50                  C. 38,72.                 D.34,36.

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức (2):

    6

    => m = 38,72 gam

    Đáp án C.

    Thí dụ 4. Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung

    dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí Y gồm NO  và NO2 có tỉ khối

    so với H2 bằng 19. Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên

    tác dụng với khí CO nóng dư  thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

    thu được 9,52 gam Fe. Giá trị của V là:

    A. 1,40.                      B. 2,80                    C.5,60.                    D.4,20

    Hướng dẫn giải:

    Từ dy/H2 =19 => nNO2 = nNO = x => ∑ne nhận = 4x

    Áp dụng công thức: 9,52 = 0,7.11,6 + 5,6.4x => x = 0,0625

    => V = 22,4.0,0625.2 = 2,80 lít -> Đáp án B

    Thí dụ 5. Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp

    chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O. Hoà tan hoàn toàn X trong H2SO4

    đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).

    Giá trị của m là:

    A. 9,6                         B. 14,72                  C. 21,12                  D. 22,4.

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức (3):

    M = 0,8m rắn + 6,4.n e nhận ở (2)

    => m = 0,8.24,8 + 6,4.0,2.2 = 22,4 gam => Đáp án D.

     

     

    III. Bài tập áp dụng

    Câu 1: Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy

    khối lượng của hỗn hợp thu được là 12 gam. Hòa tan hỗn hợp

    này trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử

    duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 5,6 gam.

    B. 20,08 gam.

    C. 11,84 gam.

    D. 14,95 gam.

    Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X (Fe, Fe2O3) trong dung

    dịch HNO3 vừa đủ thu được 1,12 lít NO (ở đktc, sản phẩm khử duy

    nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được

    kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khi khối lượng không đổi được

    m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 12 gam.

    B. 16 gam.

    C. 11,2 gam.

    D. 19,2 gam.

    Câu 3: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dung

    dịch HNO3 đặc,nóng dư được 448 ml khí NO2 (ở đktc). Cô cạn

    dung dịch sau phản ứng được 14,52 gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 3,36 gam.

    B. 4,28 gam.

    C. 4,64 gam.

    D. 4,80 gam.

    Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong bình oxi thu được 7,36

    gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe dư. Hòa tan hoàn

    toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được V lít khí Y gồm NO2 và

    NO có tỉ khối so với H2 bằng 19.

    Giá trị của V là:

    A. 0,896 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 0,448 lít.

    D. 1,08 lít.

    Câu 5: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng.

    Sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan

    hết X bằng HNO3 đặc, nóng dư được 5,824 lít NO2 (sản phẩm khử duy

    nhất, đktc). Giá trị của m là:

    A. 16 gam.

    B. 32 gam.

    C. 48 gam.

    D. 64 gam.

    Câu 6: Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch

    HNO3 loãng, dư được V lít khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với

    H2 là 19. Mặt khác, nếu cho cùng lượng khí hỗn hợp X trên tác dụng với

    khí CO dư thì sau phản ứng hoàn toàn được 9,52 gam Fe.

    Giá trị của V là:

    A. 2,8 lít.

    B. 5,6 lít.

    C. 1,4 lít.

    D. 1,344 lít.

    Câu 7: Nung m gam bột đồng kim loại trong oxi thu được 24,8 gam hỗn

    hợp rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong H2SO4

    đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).

    Giá trị của m là:

    A. 9,6 gam.

    B. 14,72 gam.

    C. 21,12 gam.

    D. 22,4 gam.

    Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 18,16 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4

    trong 2 lít dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y và 4,704 lít khí

    NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).

    Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là:

    A. 38,23%.

    B. 61,67%.

    C. 64,67%.

    D. 35,24%.

    Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung

    dịch HNO3 3,2M. Sau khi phản ứng hoàn toàn được 0,1 mol khí NO (sản

    phẩm khử duy nhất) và còn lại 1,46 gam kim loại không tan.

    Giá trị của m là:

    A. 17,04 gam.

    B. 19,20 gam.

    C. 18,50 gam.

    D. 20,50 gam.

    Câu 10: Để m gam Fe trong không khí 1 thời gian được 7,52 gam hỗn

    hợp X gồm 4 chất. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư

    được 0,672 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y.

    Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m1 gam muối khan.

    Giá trị của m và m1 lần lượt là:

    A. 7 gam và 25 gam.

    B. 4,2 gam và 1,5 gam.

    C. 4,48 gam và 16 gam.

    D. 5,6 gam và 20 gam.

    Câu 11: Cho 5,584 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 tác dụng vừa đủ

    với 500 ml dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

    được 0,3136 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X.

    Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là:

    A. 0,472M.

    B. 0,152M

    C. 3,04M.

    D. 0,304M.

    Câu 12: Để khử hoàn toàn 9,12 gam hỗn hợp các oxit: FeO, Fe3O4 và

    Fe2O3 cần 3,36 lít H2 (đktc). Nếu hòa tan 9,12 gam hỗn hợp trên bằng

    H2SO4 đặc nóng dư thì thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)

    thu được tối đa là:

    A. 280 ml.

    B. 560 ml.

    C. 672 ml.

    D. 896 ml.

    Câu 13: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau

    khi phản ứng thu được hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa

    tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y. Khối lượng

    muối trong Y là:

    A. 20 gam.

    B. 32 gam.

    C. 40 gam.

    D. 48 gam.

    Câu 14: Hòa tan 11,2 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư thu được

    4,48 lít H2 (ở đktc). Còn nếu hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M

    và 69,6 gam oxit MxOy trong lượng dư dung dịch HNO3 thì được 6,72 lít

    khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của oxit kim loại là:

    A. Fe3O4.

    B. FeO

    C. Cr2O3.

    D. CrO.

    Câu 15: Cho 37 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 640 ml

    dung dịch HNO3 2M loãng, đung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra

    hoàn toàn thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc),

    dung dịch Y và còn lại 2,92 gam kim loại. Giá trị của V là:

    A. 2,24 lít.

    B. 4,48 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 6,72 lít.

    Câu 16: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp

    gồm FeO và Fe2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2.

    Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,325 gam gồm 4 chất.

    Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào dung dịch HNO3 dư thu được

    V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).

    Giá trị của V là:

    A. 0,244 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,285 lít.

    D. 6,854 lít.

    Câu 17: Cho luông khí CO đi qua ống sứ đựng 5,8 gam FexOy nung

    nóng trong một thời gian thu được hỗn hợp khí X và chất rắn Y. Cho

    Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư được dung dịch Z và 0,784 lít khí

    NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch Z được 18,15

    gam muối khan. Hòa tan Y bằng HCl dư thấy có 0,672 lít khí (ở đktc).

    Phần trăm khối lượng của sắt trong Y là:

    A. 67,44%.

    B. 32,56%.

    C. 40,72%.

    D. 59,28%.

    Câu 18: Cho luồng khí CO đi qua ống sư đựng 30,4 gam hỗn hợp X

    gồm Fe2O3 và FeO nung nóng trong một thời gian dài thu được hỗn

    hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong HNO3 vừa đủ được dung dịch Z.

    Nhúng thanh đồng vào dung dịch Z đến khi phản ứng hoàn toàn thấy

    khối lượng thanh đồng giảm 12,8 gam. Phần trăm khối lượng của các

    chất trong hỗn hợp X lần lượt bằng:

    A. 33,3% và 66,7%.

    B. 61,3% và 38,7%.

    C. 52,6% và 47,4%.

    D. 75% và 25%.

    Câu 19: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 trong dung dịch HNO3, toàn

    bộ lượng khí NO thoát ra đem trộn với lượng O2 vừa đủ để hỗn hợp

    hấp thụ hoàn toàn trong nước được dung dịch HNO3. Biết thể tích Oxi

    đã tham gia vào quá trình trên là 336 ml (ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 34,8 gam.

    B. 13,92 gam.

    C. 23,2 gam.

    D. 20,88 gam.

    Câu 20: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2

    là 7,5 qua một ống sứ đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3

    nung nóng. Sauk hi phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi có tỉ khối so

    với H2 là 15,5; dẫn hỗn hợp khí này vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có

    5 gam kết tủa. Thể tích V (ở đktc) và khối lượng chất rắn còn lại trong

    ống sứ lần lượt là:

    A. 0,448 lít; 16,48 gam.

    B. 1,12 lít; 16 gam.

    C. 1,568 lít; 15,68 gam.

    D. 2,24 lít; 15,2 gam.

     

     

    Đáp án:

    1B - 2C - 3C - 4A - 5A - 6A - 7D - 8B - 9C - 10D

    11A - 12C - 13C - 14A - 15B - 16C - 17B - 18C - 19B - 20D.


    Nhắn tin cho tác giả
    Ngô Xuân Quỳnh @ 14:44 02/09/2009
    Số lượt xem: 5054
    Số lượt thích: 0 người
    No_avatar
    bai viet hay nhung tai sao nhung cong thuc hok coi dc vay ban mong ban chinh sua giup nha mjnh cam on nhieu.
    Avatar
    Nhieu cong thuc qua HS se khong nho duoc het. Tot nhat la nam duoc pp giai nhanh!
    No_avatarf

    ban oi,cong thuc khong xem duoc,minh khong hieu!?ban sua lai di nha!

     

    Avatar
    Hân hạnh được biết thầy !Mời thầy sang nhà tôi nhé
    No_avatar

    công thức đi đâu mất tiêu rồi?

    Khóc

    No_avatarf
    thay oi cong thuc em xem khong duoc
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới