Yêu Hóa Học

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Xuân Quỳnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy Website hoahoc.org như thế nào?
Rất hay và phù hợp!
Hay nhưng nội dung còn ít
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bay_giua_ngan_ha.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf F.swf Xuan_da_ve.swf Love_flowers.gif 64.jpg Thang_canh_Tay_Ninh1.swf 0.Movie.flv DONG_VAT_NAM_CUC.flv 0.cautruc_NST1.flv 0.bang_tuan_hoan_hoa_hoc_flash.swf 0.Chuyen_dong_trai_Dat_quay_xung_quanh_Mat_troi.swf A3.flv Frame2075_copy.jpg 0.Carbon_khu_CuO.flv 0.Anh_huong_cua_do_pH_den_hoat_tinh_cua_enzim.swf 0.Ben_Tre.jpg Sodophanungnhomhalogen.gif TND.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cộng Đồng Yêu Hóa Học

    Sắp xếp dữ liệu

    Quảng Cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Các chiêu thức giải toán độc đáo >

    Tuyệt chiêu số 5(Bảo toàn Electron)

    Bài 1:  Để hoà tan hết một hỗn hợp gồm 0,02 mol kim loại A (hoá trị II) và 0,03 mol kim loại B (hoá trị III) cần m gam dung dịch HNO3 21%. Sau phản ứng thu được 0,896 lít (đkc) hỗn hợp NO và N2O. Viết các phương trinh phản ứng xảy ra và tính M.

    Hướng dẫn giải

    Các phản ứng xảy ra:             

    3A + 8 HNO3 = 3A(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    4A + 10HNO3 = 4A(NO3)2 + N2O + 4H2O

    B + 4HNO3 = B(NO3)3 + NO + 2H2O

    8B +30HNO3 = 8B(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

     Gọi a, b là số mol NO và N2O thu được, ta có các quá trình cho nhận electron.

    Cho

    A       -    2e            =   A2+

    0,02mol   0,04mol

    B        -    3e            =   B3+

    0,03mol   0,09mol

                              Nhận

    NO3- + 3e + 4H+ = NO  + 2H2O

                3a     4a      a

    2NO3- + 8e + 10H+ = N2O  + 5H2O

                  8b    10b         b

    → 3a + 8b = 0,04 + 0,09 = 0,13 (I)

    a + b = 0,896/22,4 = 0,04 (II)

    Từ (I), (II) : a = 0,038 và b = 0,02

    → Số mol HNO3 = Số mol H+ = 4a + 10b = 0,172

    → Số mol dd HNO3 21% = (0,172 . 63 . 100) / 21 = 21,6(g)

    Bài 2: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y có hoá trị lần lượt là 3; 2; 1 và tỷ lệ mol lần lượt là 1:2:3, trong đó số mol của X là x. Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y gam HNO3 (lấy đủ 25%). Sau phản ứng thu được dung dịch B không chứa NH4NO3và V lít (đkc) hỗn hợp khí G gồm NO và NO2. Lập biểu thức tính y theo x và V.

    Hướng dẫn giải

    Gọi a, b là số mol NO và NO2 sinh ra, ta có các quá trình cho, nhận electron:

    Cho

    X  -  3e = X3+

    x     3x

    Y  -  2e = Y2+

    2x    4x

    Z  -  e = Z+

    3x   3x

                    Nhận

    NO3- + 3e + 4H+ = NO  + 2H2O

                3a     4a      a

    NO3- + e + 2H+ = NO2 + H2O

                 b   2b         b

    → 3a + b = 3x + 4x + 3x = 10x (I)

    a + b = V / 22,4 (II)

    Từ (I), (II) → a = 1/2 (10x - V / 22,4) và b = 1/2 (3V / 22,4 - 10x)

    → Số mol HNO3 = Số mol H+ = 4a + 2b = 10x + V / 22,4

    → y = 63 (10x + V / 22,4) + 25/100 . 63 (10x + V / 22,4) = 78,75 (10x + V / 22,4)

    Bài 3: Cho một hỗn hợp gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi các phản ứng kết thúc được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm ba kim loại. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,672 lít H2 (đkc). Tính nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C.

    Hướng dẫn giải

    Do Al ưu tiên phản ứng trước Fe nên ba kim loại trong E phải là Fe, Cu, Ag. Ta có:

    nFe ban đầu = 2,8 / 56 = 0,05 mol

    nAl ban đầu = 0,81 / 27 = 0,03 mol

    Khi cho E tác dụng với HCl, chỉ xảy ra phản ứng:

    Fe + 2HCl  = FeCl2 + H2

    → nFe còn dư = Số mol H2 = 0,672 / 22,4 = 0,3

    Þ Dung dịch C (gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2) đã tác dụng vừa đủ với 0,03 mol Mg và (0,05 - 0,03) = 0,02 mol Fe

    Ta có các quá trình cho, nhận electron:

                                    Cho

    Al      -     3e   =   Al3+

    0,03mol   0,09mol

    Fe       -    2e  =  Fe2+

    0,02mol   0,04mol

                    Nhận

    AgNO3 + e = Ag + NO3-

    x             x       x

    Cu(NO3)2 + 2e = Cu + 2NO3-

    y                  2y      y

    → x + 2y = 0,04 + 0,09 = 0,013 (I)

    108x + 64y + 0,03 . 56 = 8,12 (II)

    Từ (I), (II) : x = 0,03 và y = 0,05

    → CM AgNO3 = 0,03 / 0,2 = 0,15M.

    CM Cu(NO3)2 = 0,05 / 0,2 = 0,25M
    Bài 4:  Hoà tan 62,1 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng được 16,8 lít (đkc) hỗn hợp X gồm 2 khí không màu, không hoá nâu ngoài không khí. Biết d x /H2 = 17,2.

    • a. Tìm tên M.
    • b. Tính thể tích dung dịch HNO3 2M đã dùng, biết rằng đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết.

    Hướng dẫn giải

    a. Ta có: MX = 17,2 ´ 2 = 34,4

    Hai khí không màu, không hoá nấu ngoài không khí và thoả điều kiện M1 < 34,4 < M2 ở đây chỉ có thể là N2 và N2O.

    Gọi x là số mol M đã dùng và n là hóa trị của M. Gọi a, b là số mol N2 và N2O có trong X, ta có các quá trình cho nhận e:

    Cho

                    M  -  ne  = Mn+

                    x      nx

                    Nhận

    2NO3- + 10e + 12H+ = N2 + 6H2O

                  10a     12a       a

    2NO3- + 8e + 10H+ = N2O  + 5H2O

                  8b    10b          b

    → x . M = 62,1 (I)

    n . x = 10a + 8b (II)

    a + b = 16,8/22,4 = 0,75 (III)

    (28a + 44b) / 0,75 = 34,4 (IV)

    Từ (I), (II), (III), (IV) :

    a = 0,45

    b = 0,3

    x . M = 62,1

    n . x = 6,9

    Rút ra M = 9n. Chỉ có n = 3, ứng với M = 27 là phù hợp. Vậy M là Al

    b. Ta có:

    Số mol HNO3 = Số mol H+ = 12a + 10b = 8,4

    → Thể tích dd HNO3 = 8,4 / 2 + 25/100 . 8,4 / 2 = 5,25 lít

    Bài 5:  Cho 12,45 gam hỗn hợp X (Al và kim loại M hoá trị II) tác dụng với dung dịch HNO3 dư được 1,12 lít hỗn hợp N2O và N2, có tỷ khối đối với H2 là 18,8 và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được 0,448 lít NH3. Xác định kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong X. Cho nx = 0,25 mol và các thể tích đo ở đkc.

    Hướng dẫn giải

    Gọi a, b là số mol của Al và M có trong X

    Gọi c, d, e là số mol N2O, N2 và NH4NO3 đã được tạo ra, ta có các quá trình cho, nhận electron.

                                    Cho

                    Al   -   3e   =   Al3+

                     a       3a

                    M   -   2e   =   M2+

                     b       2b

                            Nhận

    2NO3- + 8e + 10H+ = N2O  + 5H2O

                  8c    10c          c

    2NO3- + 10e + 12H+ = N2 + 6H2O

                  10d     12d      d

    2NO3- + 8e + 10H+ = NH4NO3 + 3H2O

                  8e                      e

    Phản ứng của dung dịch Y với NaOH:

    NH4NO3 + NaOH = NH3  + H2O + NaNO3

           e                           e                          

    suy ra :

    27a + b.M = 12,45

    a + b = 0,25

    3a + 2b = 8c + 10 d + 8e

    c + d = 1,12/ 22,4 = 0,05

    (44c + 28d)/ (c + d) = 18,8 . 2 = 37,6

    e = 0,448/22,4 = 0,02

    → a = 0,1

    b = 0,15

    c = 0,03

    d = 0,2

    e = 0,02

    M = 65 → M là Zn

    Bài 6:  Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04g hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hoàn toàn A trong HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là 19. Tính x.

    Hướng dẫn giải

    Căn cứ vào sơ đồ phản ứng:

    x mol Fe + O2 → Các oxi sắt + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O                            

    Ta có các quá trình cho nhận electron:

                                    Cho

                    Fe   -   3e   =   Fe3+

                    X        3x

                                    Nhận

            O2              +           4e                =       2O2-

    (5,04 - 56x)/32       4(5,04 - 56x)/32

    NO3- + 3e + 4H+ = NO  + 2H2O

                3a                 a

    NO3- + e + 2H+ = NO2 + H2O

                b                 b

    Suy ra:

    a + b = 0,035

    (30a + 46b) / (a + b) = 19 . 2 = 38

    4(5,04 - 56x)/32 + 3a + 3b = 3x

    → a = 0,0175; b = 0,0175; x = 0,07

    Bài 7:  Để m gam phôi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian được hỗn hợp (B) nặng 12g gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hết B bằng HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít NO (đkc) duy nhất

    a. Viết phương trình phản ứng

    b. Định m.

    Hướng dẫn giải

    a. Các phản ứng xảy ra:          

    2Fe + O2 = 2FeO

    3Fe + 2O2 = Fe3O4

    4Fe + 3O2 = 2Fe2O3

    Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    3FeO + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    Fe2O3 + 6HNO3 = Fe(NO3)3 + 3H2SO4

    3Fe3O4 + 28HNO3 = 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    b. Căn cứ vào sơ đồ phản ứng:

    a mol Fe + O2 → Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.

    Ta có các quá trình cho, nhận electron:

                                    Cho

                    Fe   -   3e   =   Fe3+

                    a        3a

                                    Nhận

            O2              +           4e                =       2O2-

    (12 - 56a)/32       4(12 - 56a)/32

    NO3- + 3e + 4H+ = NO  + 2H2O

                0,03 mol     0,1 mol

     → 3a = 4(12 - 56a)/32 + 0,3 → a = 0,18

    → m = 56a = 10,08g


    Nhắn tin cho tác giả
    Ngô Xuân Quỳnh @ 12:37 02/09/2009
    Số lượt xem: 1611
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Ngày Mới